rèn từ ngữ(ngữ văn) cho HS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:59' 27-12-2009
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 17h:59' 27-12-2009
Dung lượng: 20.2 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
A-PHẦN MỞ ĐẦU
I – Lý do chọn đề tài
Nhiệm vụ của người giáo viên tiểu học là cung cấp những kiến thức một
cách toàn diện cho học sinh. Mỗi môn học đều góp phần hình thành và phát
triển nhân cách của trẻ, cung cấp cho các em những tri thức cần thiết để phục
vụ cho cuộc sống, học tập và sinh hoạt sao cho tốt nhất và có hiệu quả cao.
Được phân công giảng dạy lớp 5, qua một thời gian tôi thấy học sinh của
mình rất cố gắng học tập, đặc biệt là môn Tiếng Việt. Thực tế, khi học đến từ
loại Tiếng Việt thì nhiều em còn lúng túng. Với suy nghĩ:” làm thế nào để học
sinh nắm chắc kiên thức này và tự tin trong học tập?” nên tôi đã quyết định
chọn đề tài:” Hướng dẫn học sinh thực hành về từ loại Tiếng Việt”
II- Mục đích – phương pháp nghiên cứu:
- Để giúp cho chúng ta thấy rõ vị trí quan trọng của ừ loại Tiếng Việt.
- Để giúp học sinh tiếp thu bài giảng một cách nhẹ nhàng, khắc sâu kiến
thức về từ loại
* Qua sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, phương pháp giảng dạy phan
môn và khảo sát thực tế để tìm ra cách giải quyết vấn đề nêu trên.
B- PHẦN NỘI DUNG
I- Vị trí:
Từ là đơn vị cơ bản của Tiếng Việt, có nghĩa và dùng để đặt cau. Từ do
tiếng tạo thành.
Nếu từ chia theo cấu tạo thì là từ đơn, từ ghép hay từ láy…
Nếu từ chia theo từ loại thì là danh từ, động từ, tính từ…
Nắm được điều này các em hiểu rõ nghĩa của từ, phan biệt được và có kiến
thức để tìm các phu từ như Định ngữ, Bổ ngữ…
II- Cở sở lí luận và thực tiễn:
- Do không phân định đúng ranh giới của từ mà học sinh xác định từ loại
sai.
- Nhiều em không nắm được thuật ngữ từ “loại” nên không hiểu đúng yêu
cầu của bài tập.
- Khi xác định từ loại học sinh còn gặp khó khăn trong những trường hợp
mà nghĩa của từ hoặc dấu hiệu hình thức không rõ ràng
- Thời gian luyện tập, số tiết luyện tập về từ loại Tiếng Việt còn chưa được
nhiều
III- Quá trình thực hiện
Biện pháp giúp học sinh nắm chắc lí thuyết về từ loại
1- Danh từ
a. Danh từ là từ chỉ người, sự vật, hiện tượng.
Ví dụ:
- Chỉ người: Anh, chị, học sinh…
- Chỉ vật: Nhà, bàn ghế, cây, Hà Nội…
- Chỉ hiện tượng: Gió, bão, hoà bình…
b. Muốn biết một từ có phải là danh từ không thì cần phải thử xem:
- Thêm vào trước nó một từ chỉ số lượng (một, hai, vài, những,
các…) xem có được không, nếu được thì đó là một danh từ.
Ví dụ: Hai học sinh.
- Thêm váo sau đó một từ chỉ trỏ (nay, ấy, kia, đó… ) xem có
được không nếu được thì đó là một danh từ.
Ví dụ: Học sinh ấy.
c. Danh từ nhièu loại: phân biệt danh từ chung với danh từ
riêng: Danh từ chung:là tên gọi chung của một loại sự vật.
VD: Học sinh, công nhân, thành phố…
1- Danh từ riêng: là tên gọi riêng của một loại sự vật.
VD: Võ Thị Sáu, núi Trường Sơn
- Phân biệt danh từ cụ thể với danh từ trừu tượng
2- Danh từ cụ thể: chỉ những sự vật mà ta nhận ra được bằng giác
quan (nhàn, nghe, ngửi, thấy, nếm được…)
VD: Nhà, tủ…
3- Danh từ trừu tượng: là những sự vật mà ta nhận ra được bằng
suy nghĩ chứ kh.ng phải bằng các giác quan.
VD: Niềm vui, đạo đức, thái độ…
d. Trong câu, danh từ (Đứng một mình hoặc kèm thoe các từ
phụ thuộc) có thể làm nhiều chức vụ khác nhau: Làm chủ ngư,
vị ngữ, trạng ngữ, định ngữ, bổ ngữ
2- Động từ:
a. Động từ chỉ hoạt động hay trạng thái của người, sự vật.
VD: Ngủ, chạy….
b. Có hai loại động từ
Động từ chỉ trạng thái, hoạt động do người hay sự vật
thực hiện, kh.ng ảnh hưởng tới người hay sự vật khác
gọi là động từ nội động.
Động từ chỉ hoạt động của người hay sự vật thực hiện có
ảnh hưởng đến người hay sự vật khác gọi là
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓












