LTvaf Câu lớp 5 chuẩn HKI

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tuyết Nhung
Người gửi: Nguyễn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 24-12-2010
Dung lượng: 564.5 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: Tuyết Nhung
Người gửi: Nguyễn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:01' 24-12-2010
Dung lượng: 564.5 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1:
Ngày dạy: thứ 3, 17 / 8 / 2010
TIẾT 1 : TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CÂU: Giúp HS:
- đầu hiểu từ đồng nghĩa là từ co nhau hoặc gần gióng hau; hiểu thế nào là từ đòng hoàn toàn ,từ øđồng nghĩa không hoàn toàn.(Nd ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bt1,bt2, đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu bt3.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét.
- Giấy khổ to,bút dạ.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chương trình phân môn luyện từ và câu lớp 5 và giới thiệu bài-nêu yêu cầu của tiết học.
2-Dạy –học bài mới:
a- Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập 1: -
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
-YC HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm.
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm.
- kl:Từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn:
+ Cùng đọc đọc đoạn văn.
+ Thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
_ Gọi HS phát biểu ý kiến.
- KL: +Đoạn văn a:từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau.
+ Đoạn văn b:Các từ vàng xuộm,vàng hoe,vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?:Từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
b)Ghi nhớ:-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
-GV kết luận :Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau.Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói và viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu mà không thay đổi sắc thái biểu lộ tình cảm.
c)Luyện tập:
Bài tập 1 : -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, Gv ghi nhanh
- Yêu cầu HS làm theo cặp.Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Tại sao em xếp các từ:nước nhà, non sông vào một nhóm?
- Từ hoàn cầu,năm châu có nghĩa chung là gì?
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Chia HS thành các nhóm,phát giấy , bút dạ cho các nhóm.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu,yêu cầu các nhóm khác bổ sung,GV ghi nhanh phần bổ sunglên bảng.
- Nhận xét kết luận các từ đúng:+đẹp:xinh, đẹp đẽ,đèm đẹp…
+ To lớn:to,lớn,to đùng,to tướng,vĩ đại,khổng lồ…
+ Học tập:học,học hành,học hỏi…
Bài tập 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự đặt câu.
- Gọi HS đọc câu mình đặt,HS khác nhận xét.
- Tuyên dương,cho điểm HS
* Cá nhân và cả lớp
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài ,cả lớp tìm hiểu nghĩa của từ.
- Cá nhân trả lời – Lớp nhận xét bổ sung
- 1 Học sinh đọc thành tiếng.
-Hoạt động nhóm đôi,thựchiện theo hướng dẫn và trao đổi ý kiến.
-2 hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến,cả lớp nhận xét và thống nhất.
_2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng .cả lớp đọc thầm.
-Từ đồng nghĩa:Tổ quốc-đất nước;thương yêu-yêu thương.
+ Đồng nghĩa hoàn toàn:lợn-heo,má-mẹ.
+Đồng nghĩa không hoàn toàn:đen sì-đen kịt,đỏ tươi-đỏ ối
Ngày dạy: thứ 3, 17 / 8 / 2010
TIẾT 1 : TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I- MỤC ĐÍCH YÊU CÂU: Giúp HS:
- đầu hiểu từ đồng nghĩa là từ co nhau hoặc gần gióng hau; hiểu thế nào là từ đòng hoàn toàn ,từ øđồng nghĩa không hoàn toàn.(Nd ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu bt1,bt2, đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa,theo mẫu bt3.
II – ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:-Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét.
- Giấy khổ to,bút dạ.
III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1-Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu chương trình phân môn luyện từ và câu lớp 5 và giới thiệu bài-nêu yêu cầu của tiết học.
2-Dạy –học bài mới:
a- Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập 1: -
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 1.
-YC HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm.
- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm.
- kl:Từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn:
+ Cùng đọc đọc đoạn văn.
+ Thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
_ Gọi HS phát biểu ý kiến.
- KL: +Đoạn văn a:từ kiến thiết và xây dựng có thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau.
+ Đoạn văn b:Các từ vàng xuộm,vàng hoe,vàng lịm không thể thay đổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?:Từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
b)Ghi nhớ:-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ trong SGK.
- Hãy lấy ví dụ về từ đồng nghĩa hoàn toàn và đồng nghĩa không hoàn toàn.
-GV kết luận :Từ đồng nghĩa là từ có nghĩa giống nhau.Những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay được cho nhau khi nói và viết mà không ảnh hưởng đến nghĩa của câu mà không thay đổi sắc thái biểu lộ tình cảm.
c)Luyện tập:
Bài tập 1 : -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, Gv ghi nhanh
- Yêu cầu HS làm theo cặp.Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.
- Tại sao em xếp các từ:nước nhà, non sông vào một nhóm?
- Từ hoàn cầu,năm châu có nghĩa chung là gì?
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Chia HS thành các nhóm,phát giấy , bút dạ cho các nhóm.
- Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu,yêu cầu các nhóm khác bổ sung,GV ghi nhanh phần bổ sunglên bảng.
- Nhận xét kết luận các từ đúng:+đẹp:xinh, đẹp đẽ,đèm đẹp…
+ To lớn:to,lớn,to đùng,to tướng,vĩ đại,khổng lồ…
+ Học tập:học,học hành,học hỏi…
Bài tập 3.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự đặt câu.
- Gọi HS đọc câu mình đặt,HS khác nhận xét.
- Tuyên dương,cho điểm HS
* Cá nhân và cả lớp
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài ,cả lớp tìm hiểu nghĩa của từ.
- Cá nhân trả lời – Lớp nhận xét bổ sung
- 1 Học sinh đọc thành tiếng.
-Hoạt động nhóm đôi,thựchiện theo hướng dẫn và trao đổi ý kiến.
-2 hs nối tiếp nhau phát biểu ý kiến,cả lớp nhận xét và thống nhất.
_2HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng .cả lớp đọc thầm.
-Từ đồng nghĩa:Tổ quốc-đất nước;thương yêu-yêu thương.
+ Đồng nghĩa hoàn toàn:lợn-heo,má-mẹ.
+Đồng nghĩa không hoàn toàn:đen sì-đen kịt,đỏ tươi-đỏ ối
 












