THÔNG TIN TRI THỨC

MENU TÀI NGUYÊN

DỊCH TRỰC TUYẾN

Tài nguyên dạy học

Cập nhật mỗi ngày

free counters

Thành viên trực tuyến

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Góc học tập thầy trò

    Ảnh ngẫu nhiên

    MAT_BIEC.swf CON_DO_CHUT_HONG_PHAI.swf A_COMME_AMOUR.swf 10_1295540034_1.jpg Quelque_Chose_Dans_Mon_Coeur1.swf Trang_dao_nguyen1.swf DE_GIO_CUON_DI2.swf Nu_hong_mong_manh.swf E_AP.swf BIEN_CO_THACH.swf THU.swf Rieng_mgtroi1.swf SEN.swf Ben_song_cua.swf Thieu_nu_va_sen2.swf Hoa_sao_nhay1.swf SOI_GUONG_CUOC_DOI.swf Hoa_hong_gau_bong.swf 23201293312285.jpg 357.gif

    Đổi Tiền ,chat)

    (open)GỞI THÔNG ĐIỆP

    Giúp bạn tìm kiếm

    Sắp xếp dữ liệu

    Điều tra ý kiến

    Web Thông tin Nguyễn Hùng
    Đẹp
    Chưa đẹp
    Khó tìm kiếm
    Sắp xếp gọn gàng
    We Khó truy cập-chậm

    Semaphore - morse2b tde link

    1.XEM CHI TIẾT(2btieudelinkviet)
    2.ẤN-HOC DỊCH MORSE
    Gốc > Soạn thảo văn bản > EXCEL >

    Ẩn công thức trong Excel Các hàm Ngày tháng và thời gian trong excel

    Để ẩn công thức Excel ta làm như sau:



    1, select những ô cần ẩn công thức, vào menu format->Cell

    Qua tab Protection, chọn tick vào ô hidden

    [Hình: hideexcel1.png] 

    Sauk hi đã format tất cả các ô có công thức. Ta vào menu Tool->protection->protect sheet

    Chọn OK

    [Hình: hideexcel2.png]
    Các hàm Ngày tháng và thời gian trong excel
    DATE (year, month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

    DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

    DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

    EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

    MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

    NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

    NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

    SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

    TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

    TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

    WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

    WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

    YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm. 

    Nguyễn Hùng @ 06:32 25/02/2012
    Số lượt xem: 125
     
     
    Gửi ý kiến
    print